Blog - Trang 7 trên 9 - Cường Can Vương - Thực phẩm bảo vệ sức khỏe

Cao khô Mật nhân

1. Đặc điểm cây

Cây mật nhân còn được gọi là bá bệnh hay bách bệnh, có tên khoa học Eurycoma longifolia – thuộc họ Thanh thất (Simaroubaceae). Đây là loại cây gỗ và có những đặc điểm như sau:

  • Cây mật nhân thường mọc dưới tán của những cây lớn khác. Thân cây lớn có nhiều lông, cây trưởng thành có thể cao từ 15 – 20 mét. Từ thân cây phân chia ra nhiều nhánh nhỏ;
  • Lá cây mọc kép hình lông chim, không cuống. Mỗi lá kép gồm 13 – 42 lá nhỏ mọc đối xứng nhau. Lá nhỏ dày, hình trứng, mặt dưới có màu trắng hơi xanh và mặt trên có màu xanh lục;
  • Hoa cây mọc thành cụm có màu đỏ tươi hoặc đỏ nâu, lông tơ bao phủ bên ngoài. Mỗi hoa có từ 5 – 6 cánh nhỏ và mỗi cây mật nhân chỉ có một hoa cái và một hoa đực;
  • Quả cây có hình trứng, hơi dẹt, có rãnh ở giữa dài khoảng 1 – 2cm và rộng 0,5 – 1cm. Khi còn non quả có màu xanh và chuyển thành màu đỏ nâu khi chín. Trong mỗi quả chứa 1 hạt nhỏ;
  • Rễ cây hình trụ có màu vàng nhạt hoặc vàng, mùi thơm nhẹ và vỏ ngoài màu vàng nâu.

Hầu hết các bộ phận của cây gồm vỏ thân, quả, lá, thân rễ… đều được sử dụng làm thuốc chữa bệnh, ngoại trừ hoa cây. Trong đó rễ cây được sử dụng trong điều trị nhiều nhất. Thu hái dược liệu quanh năm, quả cây được rửa sạch và đem phơi khô ngay; rễ, vỏ cây và thân cây đem chặt thành từng đoạn nhỏ rồi sấy hoặc phơi khô. Dược liệu sau khi sơ chế được bào chế thành bột thô, bột mịn hoặc chiết xuất chất lỏng từ gốc cây hoặc chiết xuất bổ sung dạng viên, bảo quản trong túi ni lông hoặc hũ thủy tinh được thắt chặt miệng và cất trữ ở nơi thoáng mát, tránh ẩm ướt làm ẩm mốc dược liệu.

2. Công dụng của Mật nhân đối với Gan

Theo các nhà khoa học thì cây mật nhân giúp tăng khả năng miễn dịch đối với virus viêm gan, tăng cường chức năng gan và bảo vệ gan, đặc biệt là rễ cây. Ngoài những khả năng trên, rễ cây mật nhân còn tái tạo tế bào gan bị tổn thương, làm chậm quá trình hư hại gan do rượu và nâng cao hệ miễn dịch cho gan mật.

Bài thuốc giúp cải thiện chức năng gan

  • Bài thuốc 1: Dùng 30g cây mật nhân sắc với 1 lít nước lạnh đến khi còn một nửa thể tích nước thì dừng. Chia nước thuốc thu được thành 2 lần uống trong ngày và nên uống khi thuốc còn ấm.
  • Bài thuốc 2: Dùng 10g cây mật nhân, 30g diệp hạ châu và 70g cà gai leo. Hỗn hợp dược liệu đem sắc với 1 lít nước đến khi còn một nửa thể tích nước thì dừng. Chia nước thuốc thu được thành 2 lần uống trong ngày và nên uống khi thuốc còn ấm.

Cao khô Cà gai leo

Đặc điểm cây

Cà gai leo còn có tên gọi khác như: cà vạnh, cà cườm, cà quánh, cà quýnh, cà gai dây, cà lù.

Tên khoa học Solanum hainanense hoặc Solanum procumbens Lour., thuộc họ Cà (Solanaceae).

Cây mọc hoang nhiều nơi trong nước ta như các tỉnh miền Bắc cho tới Huế, Lào, Campuchia.

Cà gai leo là cây nhỏ, sống nhiều năm, dài khoảng 1m, phân cành nhiều, cành non tỏa rộng, phủ lông hình sao và rất nhiều gai cong màu vàng. Lá mọc so le hình bầu dục hay thuôn, phiến lá nông, không đều, mặt trên xanh sẫm, mặt dưới nhạt, phủ đầy lông tơ màu trắng, hai mặt đều có gai ở gân chính, nhất là mặt trên, cuống lá cũng có gai. Hoa màu trắng mọc thành xim.Quả mọng, hình cầu nhẵn, có cuống dài, màu vàng, khi chín có màu đỏ, hạt màu vàng.

Bộ phận dùng là rễ (thích gia căn), dây (thích gia đằng). Rễ, cành lá và cả quả, thu hái quanh năm, rửa sạch, thái nhỏ, phơi hay sấy khô. Có khi dùng tươi.

Công dụng đặc biệt

Thành phần hóa học chính như rễ có alcaloid, tinh bột, flavonoid.Dây có alcaloid. Cây được dùng trị phong thấp, sâu răng, đau nhức các đầu gân xương, cảm cúm, ho, ho gà, dị ứng. Còn dùng trị rắn độc cắn, giải độc rượu, bia, chống say tàu xe.

Hiện nay cà gai leo đã được nghiên cứu và chứng minh có tác dụng điều trị viêm gan do virus, xơ gan và hỗ trợ điều trị ung thư gan. Ngày dùng 16 – 20g dưới dạng thuốc sắc.

Một số công trình nghiên cứu công dụng của cây cà gai leo cho kết quả rất tốt làm thuốc chữa viêm gan đặc biệt là viêm gan B mạn tính thể hoạt động, trong khi thuốc tây chữa bệnh này thường quá đắt và có nhiều tác dụng phụ.

Ngoài ra còn có tác dụng giảm nhanh các triệu chứng lâm sàng mệt mỏi, đau tức hạ sườn phải, nước tiểu vàng, da niêm mạc vàng… Đồng thời, thuốc không gây tác dụng ngoài ý muốn trên thực nghiệm và lâm sàng.

Đông y cho rằng cà gai leo có vị hơi the, tính ấm, hơi có độc, có tác dụng tán phong thấp, đau lưng, nhức xương, tiêu độc, tiêu đờm, trừ ho, giảm đau, cầm máu, trị rắn cắn, viêm gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ.  Các bài thuốc từ cà gai leo:

– Chữa viêm gan, xơ gan, hỗ trợ chống tế bào gây ung thư: cà gai leo (thân, rễ, lá) 30g, cây dừa cạn 10g, cây chó đẻ răng cưa (diệp hạ châu) 10g. Tất cả sao vàng, sắc uống hàng ngày một thang.

– Chữa tê thấp, đau lưng, nhức mỏi: Cà gai leo 10g, dây gấm 10g, thổ phục linh 10g, kê huyết đằng 10g, lá lốt 10g. Sao vàng, sắc uống ngày 1 thang.Liên tục từ 10 – 30 thang.

– Chữa chứng ho gà, suyễn: Cà gai leo 10g, thiên môn 10g, mạch môn 10g. Sắc ngày 1 thang chia 3.

– Bài thuốc dùng trị cảm cúm, bệnh dị ứng, ho gà, đau lưng, đau nhức xương, thấp khớp, rắn cắn: Liều dùng 16 – 20g rễ hoặc thân lá cà gai leo sắc uống hàng ngày.

– Làm giải rượu: Theo kinh nghiệm, cà gai leo dùng chữa ngộ độc rượu rất tốt. 100g cà gai leo khô sắc với 400ml nước còn 150ml, uống trong ngày, nên uống khi thuốc còn ấm. Hoặc 50g cà gai leo khô hãm với nước sôi, cho người say rượu uống thay nước. Dùng đến khi tỉnh rượu.

– Chữa ho do viêm họng: Rễ hoặc thân và lá cà gai leo 15g, lá chanh 30g, sắc uống làm 2 lần trong ngày. Uống khi thuốc còn ấm.Dùng trong 5 – 7 ngày.

– Hỗ trợ điều trị các bệnh về gan (viêm gan B, xơ gan…): 35g rễ hoặc thân lá cà gai leo, sắc với 1 lít nước, còn 300ml chia uống 3 lần trong ngày, giúp hạ men gan, và giải độc gan rất tốt.

Hovesol HD-1 (chiết xuất khúng khéng nhập khẩu Hàn Quốc)

Đặc điểm cây

Hovenia hay còn gọi là khúng khéng là cây to, du nhập vào nước ta vài chục năm gần đây từ một số vùng ôn đới, cận nhiệt đới như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn độ…. Chúng thường phát triển ở thung lũng gần bờ suối, ưa sáng và ẩm ở một số tỉnh phía bắc như Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang….

Thành phần

Hovensol HD-1 có chứa flavonoid, cụ thể là Quercetin với hàm lượng 5.9 – 8.9 mcg/g; Polysaccharide đây là thành phần quan trọng trong bảo vệ gan. Ngoài ra còn chứa protein, carbonhydrate và các thành phần khác…

Lợi ích sức khỏe của Hovensol HD-1

1. Viên gan mãn tính                                                2. Tổn thương gan do bia rượu

3. Cải thiện mệt mỏi ở người trung niên               4. Cải thiện hiệu suất luyện tập thể thao

5. Phục hồi sau căng thẳng stress

Cao khô Kim ngân hoa

1. Cây kim ngân hoa dược liệu

Cây kim ngân hoa hay còn được gọi là nhẫn đông, họ kim ngân, là một loại cây leo bằng thân quấn, cành non có lớp lông bao phủ sau nhẵn và màu hơi đỏ có vân. Lá cây kim ngân hoa dược liệu mọc đối, hình mũi mác, cụm hoa mọc ở tận cùng kẽ các lá thành xim hai hoa.

Hoa cây kim ngân hoa mới ra có màu trắng sau đó chuyển thành màu vàng. Trên cùng một cành cây sẽ có lẫn cả hoa vàng và hoa trắng. Vì vậy nó có tên là kim (vàng), ngân (bạc). Quả hình cầu màu đen. Kim ngân hoa được phân bố chủ yếu ở các vùng núi phía Bắc như Lào Cai, Cao Bằng, Bắc Giang, Quảng Ninh,… Hiện nay, ngoài mọc hoang dại, cây kim ngân hoa đã được trồng ở nhiều nơi để lấy nguyên liệu làm thuốc, vị thuốc là hoa và dây kim ngân.

2. Kim ngân hoa có tác dụng gì?

2.1 Những thành phần dược lý trong cây kim ngân hoa

Khi sử dụng cây kim ngân hoa với tính chất cầm máu thì cần được sao vàng sém cạnh. Hoa kim ngân có chứa các thành phần bao gồm:

  • Flavonoid: luteolin, luteolin-7-glucosid, lonicerin,…
  • Tinh dầu: trong đó có geraniol, α – pinen, α – terpineol, eugenol, hex -1 -en, axit chlorogenic, linalol,…

2.2 Kim ngân hoa có tác dụng gì?

Nước sắc kim ngân hoa có tác dụng gì? Nước sắc hoa kim ngân có rất nhiều tác dụng tốt bao gồm:

  • Làm tăng đường huyết (thỏ)
  • Tác dụng chống choáng phản vệ
  • Ức chế nhiều chủng vi khuẩn như: bạch hầu,  coli, lỵ Shiga, tụ cầu khuẩn, trực khuẩn thương hàn, dịch hạch, liên cầu khuẩn tan máu,…

Theo Y Học Cổ Truyền, tác dụng của kim ngân hoa giúp thanh nhiệt giải độc, thanh giải biểu nhiệt, thanh thấp nhiệt. Thường được sử dụng trong điều trị các bệnh mụn nhọt, nhọt vú, nhọt trong ruột, đinh độc, dị ứng và mẩn ngứa. Ngoài ra, kim ngân hoa còn được sử dụng để điều trị ngoại cảm phong nhiệt, sưng đau hầu họng, viêm amiđan, đau mắt đỏ, sốt nóng ở thời kỳ đầu, điều trị bệnh lỵ, hoặc tiểu tiện ra máu.

Liều dùng kim ngân hoa trong điều trị bệnh bao gồm: ngày 12-20g (hoa), 12-16g (dây kim ngân), dạng thuốc hãm hoặc sắc. Bệnh nhân ở thể hư hàn hoặc đối với những trường hợp có mọc mụn nhọt đã có mủ vỡ loét thì không nên dùng kim ngân hoa. Ngoài ra, dây kim ngân còn có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tuy nhiên yếu hơn hoa kim ngân giúp lưu thông kinh lạc, dùng điều trị các cơn đau nhức gân và cơ

3. Một số chứng bệnh thường sử dụng kim ngân hoa

Một số chứng bệnh thường được điều trị bằng cây kim ngân hoa bao gồm:

  • Kim ngân hoa điều trị mụn nhọt, mẩn ngứa dị ứng: kim ngân hoa, kinh giới, ké đầu ngựa, lấy mỗi vị 6 gram, sau đó hãm hoặc sắc uống, liều lượng mỗi ngày một thang.
  • Kim ngân hoa điều trị cảm mạo phong nhiệt và dị ứng: các vị thuốc bao gồm kim ngân hoa, liên kiều, lấy mỗi vị 8 gram, đối với bạc hà, cát cánh, ngưu bàng tử, thì mỗi vị 5 gram, đạm trúc diệp, kinh giới, đạm đậu xị, lấy mỗi vị 4 gram. Sử dụng dưới dạng thuốc tán với liều lượng mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 12 gram.
  • Kim ngân hoa trong điều trị sốt xuất huyết: kim ngân hoa, rễ cỏ tranh, lấy mỗi vị 20 gram. Hoa hòe (sao cháy), cỏ nhọ nồi(sao cháy), mỗi vị 16 gram. Liên kiều và hoàng cầm lấy mỗi vị 12 gram và chi tử 8 gram. Sắc uống mỗi ngày một thang.

Kim ngân hoa trong điều trị viêm gan virus: kim ngân hoa và xa tiền lấy mỗi vị 16 gram, nhân trần 20 gram. Đối với hoàng cầm, đại phúc bì, hoạt thạch và mộc thông lấy mỗi vị 12 gram. Phục linh, đậu khấu và trư linh, lấy mỗi vị 8 gram và cam thảo lấy 4 gram, sau đó sắc uống.

Cao khô trữ ma căn

Cây lá gai còn được gọi là cây trữ ma hoặc tầm ma. Lá và rễ của cây không chỉ được sử dụng để làm bánh mà còn được dùng để trị bệnh tiểu tiện đỏ, động thai, đau mỏi xương khớp và đại tiểu tiện ra máu. Ngoài ra, lá gai còn chứa nhiều thành phần dinh dưỡng và được nhân dân sử dụng như một loại rau ăn.

Tên gọi khác: tầm ma, cây lá gai, gai tuyến, trữ ma

Tên khoa học: Boehmeria nivea, họ gai – urticaceae

Mô tả dược liệu

  1. Đặc điểm

Cây gai là loài thực vật sống lâu năm, thân cao khoảng 1,5 – 2m. Lá mọc so le, kích thước tương đối lớn, lá rộng từ 4 – 8cm, dài 7 – 15cm, phiến hình tim và mép có răng cưa. Mặt trên có màu lục sẫm, màu dưới có màu nhạt hơn do được phủ lông trắng. Hoa mọc ở kẽ lá, quả bế mang đài tồn tại.

  1. Bộ phận dùng

Rễ (trữ ma căn) và lá của cây gai được sử dụng để làm thuốc. Trong khi đó lá còn được sử dụng để làm bánh (bánh gai, bánh ít).

  1. Phân bổ

Cây gai là nguyên sản ở Ấn Độ, sau đó được di thực và trồng ở nhiều quốc gia như Việt Nam, Trung Quốc, Lào, Malaysia, Nhật bản, Triều Tiên,…

  1. Thu hái, sơ chế

Lá và rễ có thể thu hái quanh năm nhưng nếu dùng rễ, nên thu hái vào mùa thu – đông. Vì thời điểm này rễ phát triển mạnh và có phẩm chất tốt nhất. Sau khi đào rễ về, đem cắt bỏ rễ con, rửa sạch đất cát rồi để nguyên hoặc thái mỏng đem phơi/ sấy khô. Ngoài ra cũng có thể sử dụng dược liệu tươi.

  1. Bảo quản

Nơi thoáng mát.

  1. Thành phần hóa học

Trong 100g cây gai có chứa các thành phần hóa học với hàm lượng như sau: chất béo 0,5g, protein 85,3g, vitamin K 0,8mg, carbohydrates 5,4g, biotin 498,6mcg, chất xơ 3,1g, chlorine 71mg, mangan 1,64mg, kẽm 0,3mg, selenium 76mcg, đồng 779mg, thiamine 0,2mg,…

Vị thuốc cây lá gai

  1. Tính vị

Vị ngọt, tính hàn, không có độc.

  1. Quy kinh

Quy vào kinh tâm, can và bàng quang.

  1. Tác dụng dược lý

– Theo nghiên cứu dược lý hiện đại:

Axit chlorogenic trong dược liệu có tác dụng ức chế vi trùng và diệt nấm. Vì vậy sử dụng lá gai để làm bánh có thể giúp bảo quản bánh được lâu ngày.

Thuốc có tác dụng kích thích bài tiết mật và thông tiểu.

Chlorogenic acid trong dược liệu có tác dụng chống oxy hóa cao gấp 10 lần so với vitamin E, từ đó ngăn chặn tình trạng cao huyết áp, xơ vữa động mạch và nhồi máu cơ tim.

– Tác dụng của cây gai theo đông y:

Công dụng: rễ có tác dụng chỉ huyết, lương huyết, giải độc, thanh nhiệt và an thai. Lá có tác dụng tán ứ, chỉ huyết và lương huyết.

Chủ trị: rễ được sử dụng để điều trị nhiệt độc ung thũng, xuất huyết do huyết nhiệt, thai lậu hạ huyết và thai độc bất an. Lá được dùng để chữa nhũ ung sơ khởi, hậu môn sưng đau, nôn ra máu, khạc ra máu, xuất huyết do chấn thương, tiểu tiệu ra máu,…

Ngoài ra, một số nơi còn dùng hoa cây gai để chữa bệnh sởi. Dùng cành và thân để trị sang thương xuất huyết, tâm phiền, ứ nhiệt, giang môn thũng thống và tiểu tiện bất thông.